29/04/2026
🇻🇳 VIỆT NAM TRONG TIM TÔI 🇻🇳
𝐶𝑜́ 𝑝ℎ𝑖𝑒̂𝑛 𝑑𝑖̣𝑐ℎ 𝑡𝑖𝑒̂́𝑛𝑔 𝑎𝑛ℎ (𝐸𝑁) & 𝑡𝑖𝑒̂́𝑛𝑔 𝑡𝑟𝑢𝑛𝑔 (𝑍𝐻)
“𝐕𝐢̀ 𝐓𝐨̂̉ 𝐪𝐮𝐨̂́𝐜 𝐱𝐚̃ 𝐡𝐨̣̂𝐢 𝐜𝐡𝐮̉ 𝐧𝐠𝐡𝐢̃𝐚, 𝐯𝐢̀ 𝐥𝐲́ 𝐭𝐮̛𝐨̛̉𝐧𝐠 𝐜𝐮̉𝐚 𝐁𝐚́𝐜 𝐇𝐨̂̀ 𝐯𝐢̃ đ𝐚̣𝐢... ” không chỉ là khẩu hiệu, mà là niềm tin, là lý tưởng, là ngọn lửa luôn cháy trong tim mỗi đội viên , rộng hơn là dân tộc Việt Nam.
Ngày 30.4.1975, ngày đất nước thống nhất, là ngày chúng ta cùng nhìn lại lịch sử với niềm tự hào, biết ơn những thế hệ đã hy sinh để đổi lấy hòa bình hôm nay.
Thế hệ trẻ hôm nay chúng ta có thể không cầm súng, nhưng chúng ta mang trong mình trách nhiệm gìn giữ, phát triển & đưa Việt Nam vươn xa hơn nữa.
Tự hào là người Việt Nam 🇻🇳
Tự hào được sống, học tập và cống hiến trong hòa bình.
❤️ Chúc mừng ngày Giải phóng miền Nam 30.4 ❤️
[EN]
🇻🇳 VIETNAM IN MY HEART 🇻🇳
“For the Socialist Republic of Vietnam, for the great ideals of President Ho Chi Minh...”
is not just a slogan, but a belief, an ideal, a flame that lives in the heart of every Young Pioneer—and more broadly, in every Vietnamese.
April 30, 1975 — the day of national reunification —
is a moment for us to look back on history with pride,
and to honor generations who sacrificed for the peace we have today.
Today’s young generation may not carry weapons,
but we carry the responsibility to preserve, develop,
and take Vietnam further into the future.
Proud to be Vietnamese 🇻🇳
Proud to live, study, and contribute in peace.
❤️ Happy Reunification Day – April 30 ❤️
[ZH]
🇻🇳 越南在我心中 🇻🇳
(Yuènán zài wǒ xīn zhōng)
“为了社会主义祖国,为了胡志明主席的伟大理想……”
(Wèile shèhuì zhǔyì zǔguó, wèile Hú Zhìmíng zhǔxí de wěidà lǐxiǎng…)
这不仅仅是一句口号,更是一种信念、一种理想,
是一团在每一位少先队员心中燃烧的火焰,
更广泛地说,也燃烧在每一位越南人民的心中。
(Zhè bù jǐn jǐn shì yí jù kǒuhào, gèng shì yì zhǒng xìnniàn, yì zhǒng lǐxiǎng,
shì yì tuán zài měi yí wèi shàoxiān duìyuán xīn zhōng ránshāo de huǒyàn,
gèng guǎngfàn de shuō, yě ránshāo zài měi yí wèi Yuènán rénmín de xīn zhōng.)
1975年4月30日——国家统一的日子,
是我们满怀自豪回顾历史、
并铭记那些为今天和平而牺牲的先辈的时刻。
(1975 nián 4 yuè 30 rì — guójiā tǒngyī de rìzi,
shì wǒmen mǎnhuái zìháo huígù lìshǐ,
bìng míngjì nàxiē wèi jīntiān hépíng ér xīshēng de xiānbèi de shíkè.)
今天的年轻一代也许不再拿起武器,
但我们肩负着守护、发展,
并让越南走得更远的责任。
(Jīntiān de niánqīng yídài yěxǔ bù zài ná qǐ wǔqì,
dàn wǒmen jiānfù zhe shǒuhù, fāzhǎn,
bìng ràng Yuènán zǒu de gèng yuǎn de zérèn.)
为自己是越南人而自豪 🇻🇳
为能够在和平中生活、学习和奉献而自豪。
(Wèi zìjǐ shì Yuènán rén ér zìháo
wèi nénggòu zài hépíng zhōng shēnghuó, xuéxí hé fèngxiàn ér zìháo.)
❤️ 庆祝4月30日南方解放日 ❤️
(Qìngzhù 4 yuè 30 rì Nánfāng Jiěfàng Rì)